Tiêu Chuẩn

Tiêu chuẩn An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường PTCGĐB

Thứ năm, 08/04/2005, 01:17 GMT+7


 QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 
Ban hành Tiêu chuẩn Ngành
----------------

 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Căn cứ khoản 6 điều 50 của Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
- Căn cứ Nghị định số: 22/CP ngày 22-3-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
- Căn cứ theo Điều 10, Chương 2 của Pháp lệnh Chất lượng Hàng hoá số: 18/1999/PL-UBTVQH10, ngày 24-12-1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Theo đề nghị của các ông: Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
QUYẾT - ĐỊNH
Điều 1:      Ban hành kèm theo Quyết định này 01 Tiêu Chuẩn Ngành sau đây:
TIÊU CHUẨN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Số đăng ký: 22 TCN - 224 - 01
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2002. Tiêu Chuẩn Ngành: "Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ" (22 TCN - 224 - 2000) ban hành kèm theo quyết định số 54/2000/QĐ-BTVT ngày 12/01/2000 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2002.
Điều 3:       Các Ông: Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Pháp chế Vận tải, Cục Trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông Vận tải, Giao thông Công chính, Thủ trưởng các Đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4134/2001/QĐ-GTVT ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
1. Quy định chung
1.1 Phạm vi áp dụng:
- Áp dụng cho việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nói trên theo định kỳ hoặc khi đang tham gia giao thông trên đường bộ, đường đô thị; đồng thời làm căn cứ kiểm tra chứng nhận chất lượng.
- Làm căn cứ kỹ thuật cho các chủ phương tiện và người lái xe thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa để phương tiện luôn luôn đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông.
1.2 Đối tượng áp dụng:
Các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: ôtô con, ôtô khách, ôtô tải, ôtô kéo rơ moóc hoặc kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng các loại, các loại rơ moóc và sơ mi rơ moóc (nửa rơ moóc). Các loại phương tiện ba bánh gắn động cơ có hai bánh đồng trục (Các loại xe lam, xích lô máy…).
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế do Bộ Công an đăng ký và cấp biển số).
2. Quy định về an toàn kỹ thuật của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ    
2.1. Nhận dạng, tổng quát:
2.1.1. Biển số đăng ký và biểu trưng: Đủ số lượng, đúng quy cách, rõ nét, không nứt gẫy, lắp chặt, đúng vị trí.
2.1.2. Số động cơ, số khung: Đúng ký hiệu và chữ số ghi trong giấy chứng nhận đăng ký của phương tiện.
2.1.3. Hình dáng, bố trí chung, kích thước giới hạn:
- Hình dáng, kích thước và bố trí chung: Đúng với hồ sơ kỹ thuật.
- Kích thước không vượt quá quy định cho phép hiện hành. (Kể cả đối với xe theo thiết kế có khung mui mềm để che chắn hàng hoá).
2.1.4. Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng:
- Không được thủng rách, lắp ghép chắc chắn với khung xe; khung xương không có biến dạng.
- Dầm ngang và dầm dọc đầy đủ, đúng quy cách. Đối với các dầm bằng kim loại không biến dạng, nứt, gỉ thủng; đối với các dầm bằng gỗ không mục vỡ, gẫy.
- Cửa xe phải đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở.
- Các cơ cấu khoá (cabin, thùng hàng, khoang hành lý…) khoá, mở nhẹ nhàng; không tự mở.
- Các thiết bị chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hoá đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép chắc chắn, hoạt động bình thường.
- Chắn bùn đầy đủ theo thiết kế, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Tay vịn, cột chống đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn.
- Giá để hàng, khoang hành lý đầy đủ, đúng quy cách, lắp ghép chắc chắn
2.1.5. Khung xe: không có vết nứt, không mọt gỉ, không cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt.
2.1.6. Móc kéo: không rạn nứt, không biến dạng, lắp ghép chắc chắn. Cóc và chốt hãm không được tự mở. Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có) phải chắc chắn.
2.1.7. Mâm kéo và chốt kéo:
- Mâm kéo (yên ngựa) của ôtô đầu kéo đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn. Các gối đỡ không có vết nứt, thanh hãm không mòn vẹt, cơ cấu khoá và mở chốt kéo hoạt động bình thường.
- Chốt kéo của sơ mi rơ moóc không cong vênh; không biến dạng, rạn nứt, mòn vẹt.
2.1.8. Chốt hãm container: hoạt động bình thường, không tự mở, không mòn vẹt.
2.1.9. Kính chắn gió, kính cửa: là loại kính an toàn, đúng qui cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển. Kính chắn gió phía trước phải trong suốt.
2.1.10. Gạt nước, phun nước rửa kính: theo đúng hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt. Diện tích quét của gạt nước đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển.
2.1.11.  Gương quan sát phía sau: đầy đủ, đúng qui cách, không có vết nứt, cho hình ảnh rõ ràng, ít nhất quan sát được chiều rộng 4 m cho mỗi gương ở vị trí cách gương 20 m về phía sau.
2.1.12.  Ghế người lái và ghế hành khách: đầy đủ, đúng quy cách, lắp đặt đúng vị trí, lắp ghép chắc chắn, có kích thước đạt tiêu chuẩn hiện hành; dây đai an toàn của người điều khiển và người ngồi hàng ghế phía trước đầy đủ theo hồ sơ kỹ thuật, hoạt động tốt, cơ cấu khoá của dây đai an toàn khoá mở nhẹ nhàng và không tự mở. Cơ cấu điều chỉnh ghế (nếu có) phải hoạt động tốt.
2.1.13. Thiết bị phòng cháy chữa cháy: đầy đủ và còn thời hạn sử dụng theo quy định hiện hành.
2.2. Động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ:
- Kiểu loại động cơ và các hệ thống đảm bảo hoạt động của động cơ đúng theo hồ sơ kỹ thuật.
- Động cơ phải hoạt động ổn định ở chế độ vòng quay không tải nhỏ nhất, không có tiếng gõ lạ. Hệ thống khởi động động cơ hoạt động bình thường.
- Chất lỏng không rò rỉ thành giọt. Các hệ thống lắp ghép đúng và chắc chắn.
- Bầu giảm âm và đường ống dẫn khí thải phải kín.
- Dây cu roa đúng chủng loại, lắp ghép đúng, không được chùng lỏng hoặc hư hỏng.
- Thùng nhiên liệu lắp đúng, chắc chắn, không rỏ rỉ, nắp kín khít.
- Các đồng hồ, đèn tín hiệu của động cơ và các hệ thống bảo đảm hoạt động của động cơ hoạt động bình thường.
2.3. Hệ thống truyền lực:
- Các tổng thành đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, không rỏ rỉ chất lỏng thành giọt và không rỏ rỉ khí nén.
- Ly hợp đóng nhẹ nhàng, cắt dứt khoát. Bàn đạp ly hợp phải có hành trình tự do theo quy định của nhà sản xuất.
- Hộp số không nhảy số, không biến dạng, không nứt.
- Trục các đăng không biến dạng, không nứt. Độ rơ của then hoa và các trục chữ thập nằm trong giới hạn cho phép.
- Cầu xe không biến dạng, không nứt.
2.4. Bánh xe:
- Các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng đầy đủ, đúng quy cách.
- Vành, đĩa, vòng hãm đúng kiểu loại, không biến dạng, không rạn nứt, không cong vênh, không có biểu hiện hư hỏng. Vòng hãm phải khít vào vành bánh xe.
- Moay ơ quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính.
- Lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe, đủ số lượng,đủ áp suất, không phồng rộp, không nứt vỡ và không mòn tới lớp sợi mành.
- Lốp của bánh xe dẫn hướng không sử dụng lốp đắp, cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp phải đồng đều và có trị số như sau:

TT
Loại xe
Chiều cao hoa lốp (mm)
1
Ôtô con đến 09 chỗ (kể cả chỗ người lái), ôtô con chuyên dùng
Không nhỏ hơn 1,6
2
Ôtô khách trên 09 chỗ (kể cả chỗ người lái
Không nhỏ hơn 2,0
3
Ôtô tải, ôtô chuyên dùng
Không nhỏ hơn 1,0

 2.5. Hệ thống treo: đầy đủ, đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, không nứt gẫy, không rò rỉ dầu và khí nén, đảm bảo cân bằng thân xe.
2.6. Hệ thống lái:
- Các cụm, chi tiết đúng hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng và chắc chắn, đầy đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng, các chi tiết được bôi trơn theo quy định.
2.6.1. Vô lăng lái: đúng kiểu loại, không nứt vỡ, định vị đúng và bắt chặt vào trục lái.
2.6.2. Trục lái: đúng kiểu loại, ghép đúng và chắc chắn, không rơ dọc trục và rơ ngang.
2.6.3. Cơ cấu lái: đúng kiểu loại, không rò rỉ dầu thành giọt, lắp ghép đúng và chắc chắn, đủ chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.
2.6.4. Thanh và cần dẫn động cơ: đúng kiểu loại, không biến dạng, không có vết nứt đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng,