Dịch vụ » Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới

Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới


   
1. Bảo Hiểm Bắt Buộc Trách Nhiệm Dân Sự Của Chủ Xe Cơ Giới

( Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25 tháng 2 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Vì sao phải bắt buộc?

    Người sử dụng xe cơ giới – nguồn nguy hiểm cao độ không chỉ cho riêng người điều khiển xe cơ giới mà còn gây ra những thiệt hại về người và tài sản cho người thứ ba. Bộ luật Dân sự quy định, chủ xe cơ giới phải bồi thường thiệt hại do xe cơ giới gây ra. Nhưng trên thực tế nhiều nạn nhân, nhiều gia đình nạn nhân không được bồi thường thiệt hại do chủ xe không đủ khả năng tài chính hoặc người gây tai nạn bị chết trong tai nạn.

    Để đảm bảo mọi người dân bị thiệt hại do xe cơ giới gây ra đều được bồi thường thỏa đáng: Nhà nước quy định bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới.

    Như vậy, bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới trước hết nhằm mục đích nhân đạo – bảo vệ người dân: nếu không may bị tai nạn giao thông, họ được bồi thường thiệt hại.

    Bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới cũng có lợi cho chủ xe: nếu không may gây tai nạn, Doanh nghiệp bảo hiểm thay thế họ bồi thường cho người bị nạn khi được chủ xe yêu cầu, hoặc nếu họ đã bồi thường cho người bị nạn thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho họ số tiền hợp lý mà họ đã bồi thường.
Mức trách nhiệm:
   _ Về người: 30 triệu đồng / người/ vụ
   _ Về tài sản: 30 triệu đồng/ vụ.
Phạm vi bảo hiểm
   - Phần trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng do xe cơ giới gây ra đối với người thứ ba;
   - Phần trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách.
Phí bảo hiểm:
    Theo biểu phí và mức trách nhiệm tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính.

Mức trách nhiệm và biểu phí bảo hiểm xe cơ giới

(Phí bảo hiểm không bao gồm thuế GTGT)

 
Mức tối thiểu của Bộ Tài chính  
    ĐVT: đồng
    MTN Bảo hiểm
STT Loại xe - Người : 30 tr.đ/người/vụ
    - Tài sản: 30 tr.đ/vụ
I   Mô tô 2 bánh :  
    - Dưới 50 cm3 50.000 50.000
    - Từ 50 cm3 trở lên 55.000 55.000
    Xe lam, xích lô, mô tô 3 bánh, xe lôi 140.000
III   Xe ôtô không kinh doanh vận tải  
A   Xe ô tô chở người  
    - Từ 5 chỗ ngồi trở xuống 200.000
    - Từ 6 đến 11 chỗ ngồi 400.000
    - Từ 12 đến 24 chỗ ngồi 640.000
    - Trên 24 chỗ ngồi 920.000
B   Xe ô tô chở hàng (xe tải)  
    - Dưới 3 tấn 340.000
    - Từ 3 đến 8 tấn 670.000
    - Trên 8 tấn 930.000
C   Xe vừa chở người vừa chở hàng 470.000
IV   Xe ô tô kinh doanh vận tải  
A   Xe ô tô chở người  
    Dưới 6 chổ theo đăng ký 350.000
    6 chỗ theo đăng ký 430.000
    7 chỗ theo đăng ký 500.000
    8 chỗ theo đăng ký 580.000
    9 chỗ theo đăng ký 650.000
    10 chỗ theo đăng ký 730.000
    11 chỗ theo đăng ký 800.000
    12 chỗ theo đăng ký 880.000
    13 chỗ theo đăng ký  950.000
    14 chỗ theo đăng ký 1.030.000
    15 chỗ theo đăng ký 1.110.000
    16 chỗ theo đăng ký 1.180.000
    17 chỗ theo đăng ký 1.260.000
    18 chỗ theo đăng ký 1.330.000
    19 chỗ theo đăng ký 1.410.000
    20 chỗ theo đăng ký 1.480.000
    21 chỗ theo đăng ký 1.560.000
    22 chỗ theo đăng ký 1.630.000
    23 chỗ theo đăng ký 1.710.000
    24 chỗ theo đăng ký  1.790.000
    25 chỗ theo đăng ký  1.860.000
    Trên 25 chỗ ngồi 1.860.000 + 20.000 x (Số chỗ - 25 chỗ)
B   Xe ô tô chở hàng (xe tải)  
    - Dưới 3 tấn 380.000
    - Từ 3 đến 8 tấn 740.000
    - Trên 8 tấn 1.020.000
    Đầu kéo các loại Tính theo sức kéo quy định theo trong tải như xe tải mục B.
V   Xe Taxi  
    - Dưới 6 chỗ 525.000
    - Từ 6 chỗ chở lên Tính bằnh phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.A
VI   Xe Buýt Tính bằng phí của xe không kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III.
VII   Xe ô tô chuyên dùng như: thiết bị nâng, bốc hàng, làm vệ sinh, trộn bê tông, xe chở xăng, dầu.... Tính bằng phí của xe trở hàng không kinh doanh vận tải cùng trọng tải quy định tại mục III.B
    Xe chở hàng đông lạnh Tính bằng phí của xe trở hàng có kinh doanh vận tải cùng trọng tải quy định tại mục IV.B
VIII   Xe máy chuyên dùng 340.000
IX    Rơ-móc Tính bằng 30% phí của xe kéo rơ-móc.

Ngoài ra Chủ xe cơ giới có thể tham gia bảo hiểm với mức trách nhiệm cao hơn tùy ý lựa chọn.
Một số khái niệm
    1. Người thứ ba: là những người bị thiệt hại về thân thể về tài sản do việc sử dụng xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:
      - Lái xe, phụ xe trên chính chiếc xe đó
      - Người trên xe và hành khách trên chính chiếc xe đó
      - Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu được giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.
   2. Hành khách: là những người được chở trên xe theo hợp đồng vận chuyển hành khách thuộc các hình thức quy định trong Bộ Luật dân sự.
   3. Mức trách nhiệm bảo hiểm: là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể phải trả cho thiệt hại về người và tài sản trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.

Quyền lợi bảo hiểm
    Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm, AAA có trách nhiệm thanh toán cho chủ xe số tiền mà chủ xe phải bồi thường theo Luật Dân sự về những thiệt hại đã xảy ra cho người thứ ba và hành khách chuyên chở trên xe cơ giới gây ra cụ thể:

Trường hợp bồi thường

Diễn giải

  1. Thiệt hại về con người
- Trường hợp chết: trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
BẢNG QUY ĐỊNH TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NGƯỜI
(Áp dụng cho bồi thường thiệt hại về người theo Quy tắc bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC ngày 25/02/2003 của Bộ trường Bộ Tài Chính).
  2. Thiệt hại về tài sản Bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của của chủ xe cơ giới.
  3. Chi phí cần thiết hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giơi đã chi ra.  Tổng các khoản chi nêu trên không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm. Ví dụ: chi phí dọn dẹp hiện trường, chi phí giảm thiểu tổn thất khi tai nạn xảy ra.


 

Trung tâm đăng kiểm 50-07V
  • Đang online : 516
  • Số lượt truy cập : 23946883